VIETNAM
ENGLISH
 
 
 
SẢN PHẨM
Tiêu hóa - Tạo máu
Hô hấp
Thần kinh - Cơ
HORMON
Kháng sinh
Vitamin - Khoáng chất
Tiết niệu - Sinh Dục
Nội tiết - Chuyển hóa
Dinh dưỡng
Mắt - Tai - Miệng - Họng
Da liễu
Gây mê - Gây tê
Dị ứng - Miễn dịch
Giải độc
Thuốc khác
 
ĐỐI TÁC
 
SẢN PHẨMTiêu hóa - Tạo máu

SUPERIBA

 SUPERIBA

Thuốc Điều Trị Viêm Gan C Đầu Tiên Của Người Việt


THÀNH PHẦN


Mỗi viên nén dài chứa Ribavirin 400 mg. Tá dược: Tinh bột ngô, PVP, lactose, starch 1500, talc, magnesi stearat, DST, avicel.



DƯỢC LỰC HỌC

Mô tả
Ribavirin là thuốc chống virus có hoạt phổ rộng và độc tính thấp. Ribavirin có tác dụng in vitro chống lại ít nhất 20 loại virus ARN và AND khác nhau. Các bằng chứng in vitro đã chứng tỏ về phổ tác dụng rộng chống lại cả hai loại virus ARN và AND.

Đánh giá lâm sàng đã chứng minh hiệu quả của thuốc khi dùng qua các đường khác nhau và công thức khác nhau (uống, ngoài da, phun mù, tiêm tĩnh mạch) chống lại các bệnh viêm gan siêu vi A, viêm gan siêu vi B, viêm gan siêu vi C, sởi, thủy đậu, Harpes simplex loại I và II, Herpes zoster, cúm A và B, virus hợp bào hô hấp (RSV) và nhiều loại virus gây sốt xuất huyết.

Cơ chế tác dụng

Superiba (Ribavirin) có cấu trúc tương tự như nucleosid guanosin, một trong 4 thành phần cơ bản của ARN. ARN là thiết yếu trong việc tổng hợp protein, như thể truyền tin với mã di truyền của các virus ARN và AND.
Superiba (Ribavirin) ức chế thể truyền tin ARN, ngăn cản sự phiên bản của virus và chặn đứng bệnh nhiễm.
Superiba (Ribavirin) ngăn chặn sự sao chép virus mà không tác động đến chức năng của tế bào bình thường.

Virus học

Ribavirin đã tỏ ra có phổ hoạt tính kìm virus rộng hơn in vitro và in vivo, ức chế sự phiên bản virus trong viêm gan do virus B ở mô hình con "woodchuck".
Hoạt tính kìm virus cũng được chứng minh đối với một phổ rất rộng các virus ARN và AND, kể cả các virus hợp bào hô hấp, virus bệnh cúm (influenza) A và B và cận cúm (parainfluenza), bệnh sởi, ecpect và zona, bệnh sốt lassa và virus Hantaan, các virus viêm gan như HAV, HBV, HCV và virus gay suy giảm miễn dịch ở người (HIV). Trên thực nghiệm hay trên lâm sàng người ta đều không gặp phải sự đề kháng với Ribavirin.

Sự đề kháng đối với Ribavirin

Một đặc tính hết sức quan trọng của Ribavirin (có thể là kết quả của một loạt cơ chế và hoạt tính kháng virus) là việc virus không thể sinh ra các thể đột biến đề kháng thuốc. Việc sản sinh, hoặc lựa chọn để dẫn đến các thể đột biến đề kháng xuất hiện một cách tự nhiên là một vấn đề rất quen thuộc trong hóa trị liệu kháng vi sinh vật và gây khó khăn cho nhiều thuốc chống virus hiện đang sử dụng rộng rãi. Các báo cáo gần đây về các thể đột biến dẫn đế một cách tự nhiên kháng lại các acyclovir, amantadine, rimatadin và ido-deoxyuridine (IDU) đã gây ra một số dè dặt về việc dùng các thuốc đó.

Cải thiện chức năng gan

Các thử nghiệm lâm sàng đã chứng minh rằng Ribavirin có thể tạo ra hiệu lực rõ rệt về mặt lâm sàng đối với bệnh nhân bị siêu gan siêu vi C mãn tính, như việc bình thường hóa nồng độ alanine aminotransferaz (ALT) và sự cải thiện tình trạng mô học của gan.
Việc bình thường hóa nồng độ ALT trong huyết thanh ở các bệnh nhân đáp ứng với điều trị, xảy ra trong đa số trường hợp giữa 2 và 3 tháng của đợt điều trị.
Việc cải thiện về mặt mô học được đánh giá bằng sự so sánh các sinh thiết gan trước và sau điều trị, dùng phương pháp hoạt tính mô học Knodell với sự kết hợp phân tích kết quả của những nghiên cứu đối chứng đã chứng minh một sự cải thiện về mô học có ý nghĩa to lớn ở những bệnh nhân điều trị bằng Ribavirin so với giả dược (P<0,001). Sự thật là tình trạng trở nên xấu đi ở một ít bệnh nhân trong nhóm dùng Ribavirin là một nhận xét quan trọng để lưu ý rằng mục tiêu của các việc điều trị là ngăn ngừa sự suy đồi dần của tình trạng mãn tính đang diễn tiến.

DƯỢC ĐỘNG HỌC

Khi uống, Ribavirin được hấp thu nhanh chóng với độ sinh khả dụng từ 33% - 69% ở người. Sự hấp thu của thuốc qua đường tiêu hóa không bị ảnh hưởng bởi thức ăn. Sau khi uống, nồng độ tối đa của Ribavirin trong huyết tương đạt được trong vòng 1-2 giờ ở những người có chức năng gan, thận bình thường. Dược động học của Ribavirin biểu hiện theo tuyến tính trong phạm vi liều dùng từ 600-2400mg. Nồng độ đỉnh của Ribavirin trong huyết tương sau khi uống 1 liều duy nhất 600mg là trong khoảng 3-5mcM.
Ribavirin được phân bổ khắp cơ thể kể cả trong hồng huyết cầu và trong dịch não tủy. Hồng huyết cầu hấp thu nhanh thuốc và nồng độ Ribavirin vẫn còn cao một thời gian dài sau khi nồng độ trong huyết tuong đã giảm đến các giá trị gần bằng 0. Sự đào thải Ribavirin gần như hoàn toàn qua nước tiểu dưới dạng phân tử Ribavirin không đổi hoặc dưới dạng chất chuyển hóa chính là 1,2,4-triazole-3-carboxamide.
Ở những người có chức năng gan thận bình thường, người ta thấy dạng thuốc không bị biến đổi có thời gian bán hủy trong huyết tương ở trong khoảng 18-164 giờ. Ở những người bệnh có chức năng gan, thận bị tổn thương. Thời gian bán hủy của Ribavirin lần lượt là 173 và 143 giờ. Hệ số thanh thải toàn phần của Ribavirin trong huyết tương giảm đi 3 lần ở những bệnh nhân có chức năng gan thận bị tổn thương (hệ số thanh thải reatinin trong khoảng 20-30ml/phút). Ở những người có chức năng thận bình thường, nồng độ thuốc ổn định trong huyết tương có thể đạt đến trong vòng 4 tuần dùng thuốc liên tục.

CHỈ ĐỊNH

Viêm gan siêu vi: Ribavirin được chỉ định trong bệnh viêm gan siêu vi như viêm gan siêu vi A, viêm gan siêu vi B, viêm gan siêu vi C.

Herpes Zoster/Simplex:
 Ribavirin được chỉ định trong điều trị Herpes Zoste, Herpes Labialis, Herpes genitalis, Herpes gingivostomatitis.


Bệnh cúm (influenza)
: Ribavirin rút ngắn đợt ốm đau của bệnh nhân bị cúm. Tuy nhiên, vẫn chưa có cách điều trị đặc hiệu có thể áp dụng vào điều trị bệnh cúm B.


Các bệnh nhiễm virus khác:
 Ribavirin được chỉ định trong các bệnh nhiễm virus ở trẻ em như sởi, quai bị, thủy đậu, virus hợp bào đường hô hấp và các bệnh khác của trẻ em do virus.


CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Ribavirin chống chỉ định ở các bệnh nhân có chức năng thận bị tổn thương (hệ số thanh thải của creatinin nhỏ hơn 30ml/phút) và ở các bệnh nhân bị thiếu máu mãn tính rõ rệt (hemoglobin ít hơn 10g/dl)

THẬN TRỌNG TRONG LÚC DÙNG

Tính an toàn của Ribavirin đối với phụ nữ có thai chưa xác định.

Thận trọng khi dùng Ribavirin cho những người có chứng xơ gan lan tỏa hay suy thận.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Khi dùng bằng đường toàn thân người ta thấy có sự hiệp lực giữa Ribavirin và dideoxyinosine (ddl) trong việc ức chế HIV.


TÁC DỤNG NGOẠI Ý

Theo báo cáo, không thấy có tác dụng phụ có ý nghĩa nào khi cho các bệnh nhân viêm gan siêu vi B mãn tính dùng Ribavirin trong vòng 24 tuần với liều 8000, 1000 hoặc 1200mg/ngày. Tiếp theo được điều trị thêm 24 tuần cũng với liều đó. Tuy nhiên, về tác dụng phụ chỉ quan sát thấy có hiện tượng thiếu máu tan huyết thuận nghịch nhẹ. Thiếu máu kết hợp với việc điều trị bằng Ribavirin thường không thấy triệu chứng gì và có thể khắc phục bằng cách theo dõi số lượng hồng cầu và xét nghiệm sinh hóa của huyết thanh. Từ đó ấn định được độ an toàn lâu dài (cho 1 năm) khi sử dụng Ribavirin liều cao.

Các tác dụng phụ khác cũng được báo cáo là nhẹ và hòan toàn thuận nghịch sau khi ngưng điều trị như hiện tượng đau cơ, buồn nôn, mệt và ngứa. Cũng có bệnh nhân xét nghiệm thấy nồng độ biliburin trong huyết thanh tăng lên khi dùng Ribavirin bằng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch. Các tác dụng phụ khác cũng được báo cáo bao gồm: các rối loạn của hệ tiêu hóa và của hệ thần kinh trung ương.
Việc điều trị Ribavirin gây ra sự tăng gia nồng độ acid uric trong huyết thanh. Trong các nghiên cứu lâm sàng, không có bệnh nhân nào bị bệnh gout có triệu chứng thấy rõ.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG

Ribavirin được chỉ định sử dụng 15mg/kg/ngày chia làm 3 lần.
Liều dùng cho người lớn như sau:

Viêm gan siêu vi B và C:

 75kg: 1200mg/ngày, chia làm 3. Thời gian điều trị 6 tháng đến 1 năm.
< 75kg 1000mg/ngày, chia làm 2. Thời gian điều trị 6 tháng đến 1 năm.

Viêm gan siêu vi A:
 400mg, ngày 3 lần. Thời gian điều trị 10-14 ngày.


Herpes Zoster, Labialis, Genitalis:
 400mg, ngày 3 lần. Thời gian điều trị từ 7-10 ngày.


Dự phòng tái phát Herpes Genitalis: 
400mg, ngày 1 lần. Thời gian điều trị 6-12 tháng.


QUY CÁCH ĐÓNG GÓI

Hộp 02 vỉ x 05 viên nén 400mg Ribavirin


BẢO QUẢN
Nơi khô nhiệt độ từ 250C - 300C, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG

36 tháng kể từ ngày sản xuất, không dùng thuốc quá hạn ghi trên nhãn.

[ Trang trước ]

SẢN PHẨM CÙNG LOẠI::
 
VICTRON [15-01-2010]
SUPERIBA [15-01-2010]
NAFASERA [15-01-2010]
COPYRIGHT © NAFARMA 2011 - NHAT ANH PHARMACEUTICAL COMPANY LIMITED | Design by ITIC JSC
19-C12B Hoa Lan road, ward 2, Phu Nhuan district, Ho Chi Minh city, Viet Nam
Tel : 84.8 3 517 4316 - 3 517 4317, Fax : 84. 8 3 517 4318